Chăn nuôi bò thịt F1 BBB

IMG_4608

Bò Blanc Blue Belgium(Bò BBB)

                                                                  Mở rộng ứng dụng kết quả lai tạo giống bò BBB

(Chinhphu.vn) – TP Hà Nội đã phê duyệt mở rộng dự án ứng dụng kết quả nghiên cứu lai tạo giống bò BBB trên nền đàn bò thịt Lai Sind thành đàn bò F1 hướng thịt trên địa bàn 16 huyện của thành phố.

Dự án nhằm phát triển chăn nuôi bò thịt chất lượng, hiệu quả cao, tăng thu nhập cải thiện đời sống của hộ chăn nuôi, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế trong xây dựng nông thôn mới. Phát triển đàn bò lai hướng thịt đem lại chất lượng và sản lượng thịt cao, hiệu quả cao góp phần thực hiện tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng hiệu quả, bền vững.

anh bò BBB mở rộng

Mục tiêu thành phố đưa ra là tăng sản lượng thịt bò từ 9.000 tấn năm 2013 tăng lên 20.000 tấn năm 2018; giảm tỷ lệ nhập thịt bò 90% năm 2013 xuống 75% năm 2018; đảm bảo sự quản lý và giám sát đáp ứng nhu cầu tiêu dùng thịt bò có chất lượng cao, an toàn thực phẩm.

Từ 28 xã trên địa bàn 7 huyện (Sóc Sơn, Ba Vì, Chương Mỹ, Phúc Thọ, Gia Lâm, Phú Xuyên, Đan Phượng), thành phố mở rộng thực hiện ở các xã còn lại trên 7 huyện trên và các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn các huyện Thạch Thất, Quốc Oai, Đông Anh, Thanh Oai, Ứng Hòa, Mỹ Đức, Thường Tín, Mê Linh, Hoài Đức và Công ty TNHH Một thành viên Giống gia súc Hà Nội.

Dự kiến, thành phố tổ chức đào tạo tập huấn, chuyển giao kỹ thuật chăn nuôi bò thịt BBB chất lượng cao cho 230 lớp (100 người/lớp); tập huấn giám định, bình tuyển đàn bò cái nền cho dẫn tinh viên và kỹ thuật viên dự án; nhập 110.000 liều tinh bò BBB, 150 phôi bò thuần BBB; tổ chức phối giống có chửa cho 70.000 lượt bò cái Lai Sind.

Bên cạnh đó, xây dựng 8 môi hình mẫu về nuôi bò cái Lai Sind sản xuất bê lai F1; xây dựng mô hình cấy truyền từ phôi bò BBB cho 150 bò cái lai HF sản xuất bò thuần BBB; xây dựng 3 mô hình mẫu vỗ béo bò thịt Fq sau cai sữa đến 18 tán; xây dựng mô hình mẫu sản xuất bê F2BBB trên nền bò cái F1…

Tổng số vốn đầu tư dự kiến là hơn 950 nghìn tỷ, phân kỳ đầu tư từ năm 2014 đến năm 2018.

 

 Ứng dụng kết quả

lai tạo giống để phát triển đàn bò

hướng thịt của Hà Nội

************

        Thực hiện Quyết định 2801/QĐ-UBND, nhằm đưa chăn nuôi bò thịt thành ngành sản xuất hàng hóa, giải quyết việc làm cho nông dân, UBND TP Hà Nội đã ban hành Quyết định số 755/QĐ-UBND phê duyệt dự án “Ứng dụng kết quả nghiên cứu lai tạo giống bò BBB trên nền đàn bò thịt lai Sind thành đàn bò F1, hướng thịt trên địa bàn Hà Nội”.

         Bò Blanc Blue Belgium (viết tắt là BBB) là giống bò chuyên thịt nổi tiếng của Bỉ. Bò có màu lông trắng, xanh lốm đốm hoặc trắng lốm đốm và cơ bắp rất phát triển. Bê BBB sơ sinh có khối lượng 45,5 kg. Bê 6-12 tháng tăng trọng bình quân 1.300gam/ngày. Khi 1 năm tuổi, bê đực nặng 470-490kg; bê cái 380-400 kg. Ở tuổi giết thịt, bê đực 14-16 tháng có tỷ lệ thịt xẻ 66%.

         Bê F1 (BBB x lai Sind) tăng trọng và chất lượng thịt tốt hơn hẳn so với các loại bê lai khác, như: khối lượng sơ sinh 28-30kg, tăng trọng nhanh: bê 12 tháng tuổi nặng 300-360kg; bê 18 tháng nặng 420-450 kg, tỷ lệ thịt xẻ 59-61%; tỷ lệ thịt tinh khoảng 51%, chất lượng thịt tốt, thịt thơm ngon, dinh dưỡng cao và đem lại hiệu quả kinh tế tốt cho người chăn nuôi.

         Công ty TNHH một thành viên Giống gia súc Hà Nội được Thành phố giao là chủ đầu tư dự án, với mục tiêu chung: lai tạo đàn bò hướng thịt chất lượng cao; nâng cao kỹ thuật chăn nuôi bò thịt cho hộ nông dân tại các điểm phát triển chăn nuôi của dự án; tăng sản lượng thịt bò được sản xuất có sự quản lý và giám sát tốt, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng thịt bò có chất lượng cao của xã hội; góp phần phát triển đàn bò, đưa chăn nuôi bò thịt thành ngành sản xuất hàng hóa, giải quyết việc làm cho nông dân … Dự án đã đầu tư triển khai tại 8 huyện ngoại thành (gồm Ba Vì, Chương Mỹ, Sóc Sơn, Gia Lâm, Phúc Thọ, Đan Phượng, Phú Xuyên, Thạch Thất).

         Nội dung cụ thể của dự án là:  Bình tuyển 14.000 bò cái nền. Phối tinh bò BBB cho bò cái nền để tạo 29,750 bê lai F1. Tổ chức quản lý giống bò thịt bằng phần mềm chuyên dụng và tập huấn kỹ thuật nuôi bò thịt chất lượng cao, trồng cỏ, thú y cho khoảng hơn 7.000 nông dân Hà Nội; xây dựng 3 mô hình mẫu về chăn nuôi bò thịt chất lượng cao tại các huyện: Ba Vì, Chương Mỹ, Gia Lâm. Phấn đấu nâng thu nhập bình quân từ chăn nuôi bò ở ngoại thành tăng từ 17,5 triệu đồng/hộ/năm lên 33 triệu đồng/hộ/năm. Tổng số vốn đầu tư để phát triển dự án khoảng hơn 353,5 tỷ đồng.

          Khi  tham gia dự án, hộ chăn nuôi được tập huấn kỹ thuật. Bò tham gia dự án được bình tuyển,  hỗ trợ 100% kinh phí về tinh bò BBB cùng các vật tư phối giống và 50% công phối giống bò, được tư vấn kỹ thuật, được hỗ trợ về quảng cáo và xây dựng thương hiệu sản phẩm. Mô hình mẫu, ngoài những hỗ trợ chung còn được hỗ trợ kinh phí mua bò giống và 1 phần chi phí thức ăn tinh.

         Tuy nhiên, nuôi bò chất lượng cao đòi hỏi có đầu tư và kỹ thuật. Vì vậy, điều kiện để hộ chăn nuôi tham gia dự án là: phải tự nguyện, có bò cái nền đạt tiêu chuẩn, có kinh phí để đầu tư cho nuôi bò bê, có lao động đủ khả năng chăn nuôi và tiếp nhận khoa học kỹ thuật khi tập huấn.

 MỘT SỐ KẾT QUẢ

 LAI TẠO GIỐNG BÒ HƯỚNG THỊT  CỦA HÀ NỘI

 

         Nhu cầu thực phẩm, trong đó có thịt động vật, của xã hội tăng rất nhanh. Ở Việt Nam, từ năm 2000 đến năm 2010 mức tiêu thụ thịt bình quân đầu người một năm tăng 188,89% (từ 18kg lên 34kg), riêng thịt bò tăng 300% (từ 2kg lên 7kg). Đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước, chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020 của Việt Nam, chủ trương tăng tỷ lệ giá trị của ngành chăn nuôi trong nông nghiệp từ 28% năm 2009, 32% năm 2010 lên 38% năm 2015 và 42% năm 2020.

         Trên địa bàn Hà Nội thường xuyên có 8–9 triệu người sinh sống, làm việc và khách du lịch. Nhu cầu tiêu dùng thịt bò của thành phố khoảng 93.600 tấn/năm.

         Điều kiện tự nhiên, đất nông nghiệp của Hà Nội thích hợp với chăn nuôi bò. Tuy nhiên, những năm gần đây, đàn bò của thành phố giảm nhẹ. Đến tháng 6/2013 số lượng đàn bò thịt 126.996 con, bằng 97,21% năm 2012. Tuy số lượng bò giảm nhưng năm 2013 chăn nuôi  cung ứng trên 9 nghìn tấn thịt, đáp ứng khoảng 9,6% nhu cầu thịt bò của thành phố, còn 90,4% phải nhập từ nơi khác. Đặc biệt thịt bò chất lượng cao chủ yếu phải nhập khẩu.Vì vậy để tăng sản lượng và chất lượng thịt bò, cần thiết phải dùng giống bò có năng suất, chất lượng cao.

         Đàn bò thịt của thành phố đa số đã được cải tạo giống. Tỷ lệ Zebu hóa đàn bò thịt khoảng 93% và 7%  bò cóc. Trong số 79.694 bò cái sinh sản, 80-85% đã được Zebu hóa. Trong những năm gần đây, đã sử dụng một số giống chuyên thịt như: bò Brahman, bò Droughtmater. Đặc biệt từ năm 2001 Công ty giống gia súc Hà Nội đã thử nghiệm dùng tinh của Bò Blanc Blue Belgium (viết tắt là BBB) là giống bò chuyên thịt nổi tiếng của Bỉ để phối giống cho đàn bò cái nền cho kết quả rất tốt.

        Ngày 10/02/2012 UBND Thành phố Hà Nội đã ra Quyết định số 755/QĐ-UBND phê duyệt dự án: “Ứng dụng kết quả nghiên cứu lai tạo giống bò BBB trên nền đàn bò thịt lai Sind thành đàn bò lai F1 hướng thịt trên địa bàn thành phố Hà Nội”. Thực hiện dự án bước đầu đạt kết quả tốt:

         Đến hết ngày 31/12/2013 dự án đã hoàn thiện hệ thống quản lý, đã bình tuyển 13.709 bò cái nền với trọng lượng bình quân đạt 285 kg/bò; bình quân bò cái nền đã đẻ 3,5 lứa, ngoại hình tốt, không có dị tật.

         Sau khi bình tuyển, đã phối giống cho bò cái được 13.712 liều tinh BBB, bình quân 1,62 liều tinh /1 bò cái có chửa; Đến tháng 12/2013 có 2.505 bê F1 đã sinh. Bò cái nền đẻ thường, không phải can thiệp. Bê sơ sinh có khối lượng 28-32 kg, thích nghi tốt, tăng trọng nhanh: 25-30 kg/tháng. Khi 6 tháng tuổi bê đạt khối lượng 210-240kg. Ở thời điểm tương ứng, so với bê lai Sind (17-18kg; 100-120kg); bê lai Brahman (23-25kg; 140-160kg); bê lai Droughtmater ( 23-28 kg, 160- 200 kg) bê F1(BBB x lai  Sind) cho kết quả cao hơn nhiều.

          Giết thịt ở 18 tháng tuổi, bê F1BBB có tỷ lệ thịt xẻ 61,6%, tỷ lệ thịt tinh 51,6%, tỷ lệ Protein 20,5 %; tỷ lệ mỡ trong cơ 1,5%. So với bê lai Sind tỷ lệ tương ứng là: thịt xẻ 46,3% và thịt tinh 38% thì bê F1BBB đạt cao hơn đáng kể. Thịt bê có màu đỏ hồng, thơm đặc trưng mùi bò, chất lượng tốt, giá bán cao hơn bò thịt giống khác cùng tháng tuổi khoảng 5-8 triệu đồng/ con. Dự kiến đến cuối năm 2013, đàn bê F1BBB sinh ra khoảng 3.000 con.

         Dự án đã tổ chức 28 lớp tập huấn cho 2.800 lượt hộ nông dân về chăn nuôi bò lai F1 (BBB x lai Sind), thú y và trồng cỏ cho bò.

         Dự án đã xây dựng mô hình mẫu tại các địa phương như: Ba Vì ; Phú Xuyên; Gia lâm; Chương Mỹ. Đàn bò của các mô hình đã sinh ra 30 bê lai F1 (BBB x lai Sind), trọng lượng bình quân 31kg/con. Các mô hình trở thành điểm tham quan, học tập trao đổi kinh nghiệm chăn nuôi bò thịt F1 (BBB x lai Sind).

          Sau 2 năm thực hiện dự án đã đưa lại hiệu quả rõ rệt:

         – Trong sản xuất giống: Bê 2-3 tháng tuổi bán giống cho tổng thu nhập cao hơn bê lai Zebu từ 2 triệu đồng đến 3 triệu đồng/con

         – Nuôi thịt đến 18 tháng tuổi khối lượng đạt 450-500 kg/con, bán thương phẩm thu được từ 36 – 40 triệu đồng/con, trừ chi phí nuôi 01 bò thịt lai BBB cho lãi gộp khoảng 8 – 11 triệu đồng/con (tương đương khoảng 0,5 triệu đồng/tháng/con)

         Trên cơ sở kết quả bước đầu thực hiện dự án và yêu cầu của bà con chăn nuôi bò ở các huyện trong thành phố, ngày 01/8/2013 UBND Thành phố Hà Nội đã ban hành Công văn số 5476/UBND-NNNT về việc mở rộng dự án “Ứng dụng kết quả nghiên cứu lai tạo giống bò BBB trên nền đàn bò thịt lai Sind thành đàn bò lai F1 hướng thịt trên địa bàn thành phố Hà Nội” giao cho Công ty TNHH MTV giống gia súc Hà Nội làm chủ đầu tư, nhằm triển khai mở rộng dự án đến các hộ chăn nuôi bò trong toàn thành phố.

          Nuôi bò lai F1 BBB thực sự mang lại hiệu quả, ích nước lợi nhà.

Chăn nuôi Lợn giống

Picture2

Sản phẩm chăn nuôi lợn giống của Công ty

1. Vai trò của con giống

Con giống đóng vai trò rất quan trọng trong chăn nuôi. Có ý kiến cho rằng thức ăn mới là quan trọng, song dù cho thức ăn có tốt mấy cũng không thể biến chất lượng thịt của lợn nội đạt chất lượng cao như lợn ngoại. Vì vậy vai trò của con giống vô cùng to lớn trong sản xuất các sản phẩm chăn nuôi  lợn thịt.

          2/ Một số giống lợn ngoại thuần hiện đang có ở trại lợn giống Của Công ty

          • Lợn Yorkshire:

Xuất xứ từ vùng Yorkshire ở Anh. Do quá trình lai tạo giữa lợn địa phương với dáng đi linh hoạt, sắc lông toàn thân màu trắng có ánh vàng, nuôi con khéo, đẻ sai từ 10 – 12 con/lứa, chịu được kham khổ, thích nghi cao trong điều kiện khí hậu Việt Nam, không nhạy cảm với stress. Trọng lượng trưởng thành con đực 250 – 400kg/con, con cái 180 – 320kg/con. Dùng để làm nguyên liệu dòng đực hay dòng cái tạo lợn cái F1 hoặc đực lai để sản xuất lợn thịt thương phẩm.

• Lợn Landrace:

Xuất xứ từ Đan Mạch, có nguồn gốc lai tạo từ lợn Yuotland Đức và Yorkshire. Lông da màu trắng, tai to, cụp về phía trước che lấp mặt, dài đòn, mông nở, mình thon, trông ngang ta thấy giống hình cái nêm. Lợn nái đẻ sai từ 10 – 12 con/lứa, nuôi con giỏi, nhưng giống lợn này kén ăn và tương đối đòi hỏi nhu cầu dinh dưỡng cao và phải có điều kiện chăm sóc tốt. Trọng lượng trưởng thành con đực đạt 270 – 400kg/con, con cái 200 – 320kg/con. Dùng để làm nguyên liệu dòng đực tạo lợn cái F1 hoặc đực lai để sản xuất lợn thịt thương phẩm (cho lợn nội).

          • Lợn Duroc:

Lợn Duroc bắt nguồn từ vùng Đông Bắc của Mỹ, phát triển mạnh ở New York và New Jersey. Duroc có màu lông hung đỏ hoặc nâu đỏ, 4 móng chân và mõm đen. Thân hình vững chắc, tai xụ từ nửa vành phía trước, dài đòn, chân chắc và khỏe. Khả năng sinh sản của nái không cao, đẻ khoảng 7 – 9 con/lứa, nuôi con kém, tỷ lệ nạc cao. Trọng lượng trưởng thành con đực trên 300kg/con, con cái 200 – 300kg/con. Sử dụng làm nguyên liệu dòng đực để lai tạo với lợn nái lai F1(Yorkshire x Landrace) tạo lợn thịt thương phẩm cho tỷ lệ nạc cao…(54 – 56%).

          • Lợn Pietrain:

Xuất hiện ở Bỉ vào khoảng năm 1920 và mang tên làng Pietrain, được công nhận giống năm 1956. Lợn Pietrain lông da có những đốm lông da màu đen , trắng xen kẻ như lợn giống Ba xuyên ở Việt nam. tai đứng, phần mông rất phát triển, dày mình, khả năng sinh sản không cao khoảng 8 – 10 con/lứa, nuôi con không tốt, dễ bị đột tử khi di chuyển xa do có gen Halothan, tỷ lệ nạc rất cao (trên 60%). Trọng lượng trưởng thành con đực đạt 260 – 300kg, con cái 230 – 360kg.Chỉ dùng làm nguyên liệu dòng đực để lai với nái lai F1(Yorkshire x Landrace) tạo lợn thịt thương phẩm cho tỷ lệ nạc cao (56 – 62%).

           CÁC QUY TRÌNH CHỌN GIỐNG, SẢN XUẤT NÁI LAI, SẢN XUẤT LỢN THỊT THƯƠNG PHẨM, NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC VÀ CHUỒNG TRẠI

Nhằm có đàn lợn giống và lợn thịt tốt, thích nghi rộng rãi, đạt chất lượng thịt xẻ cao, được thị trường chấp nhận, cần chú ý trước tiên đến đàn giống thuộc các cấp trong tháp giống. Vì đàn lợn nái trong các tháp giống đều chiếm tỉ lệ lớn so với đàn đực giống, nó là những cá thể giống thuần hoặc giống lai được chọn lọc theo hướng sinh sản để sản xuất ra số lượng lớn lợn thịt với sự đóng góp vốn di truyền về năng suất và chất lượng thịt xẻ của các dòng bố thuộc các giống khác nhau. Cường độ chọn lọc trong nhân giống của con cái thấp hơn con đực. Tỉ lệ chọn lọc nái trong đàn giống thuần thường 10 con lấy 1 con (10%). Ở đàn nái lai thường 2 con giữ lại 1 con (50%). Trong khi đó lợn đực của các giống thuần có cường độ chọn lọc cao hơn, trong 100 con giữ lại 1 con (1%).Ở các tổ hợp lai để sản xuất lợn đực cuối cùng, có cường độ chọn lọc thấp hơn thường giữ lại từ 20 – 30% tổng số lợn đực lai trong đàn.

Để có đàn lợn giống nái thuần cho nhân giống và đàn lợn nái lai sản xuất lợn thịt thương phẩm đạt chất lượng cao ta phải thực hiện theo các qui trình cụ thể sau:

Quy trình nhân giống thuần và giống lai, chăm sóc, nuôi dưỡng và chuồng trại cho các loại nái thuộc các đàn nái trong tháp giống.

Ông cụ Bà cụ

àn hạt nhân)


Đàn ông bà

 

Đàn bố mẹ

 

          Chọn lọc nuôi dưỡng, chăm sóc nái hậu bị

          A. Chọn lọc nái hậu bị các giống ngoại thuần (Yorkshire, Landrace, Duroc, Pietrain)

Mục tiêu của qui trình này là nắm vững những chỉ tiêu quan trọng khi chọn lọc nái hậu bị để làm giống và chăm sóc, nuôi dưỡng.

1. Các tiêu chuẩn chọn lọc cho các giống lợn thuần:

– Lợn nái thuần khi chọn lọc để gây nái hậu bị trước hết phải chọn từng những đàn giống ông cụ bà cụ hoặc ông bà trong tháp giống có lý lịch rõ ràng.

– Nó được chọn từ những lợn nái đúng phẩm cấp giống theo phẩm giống của từng giống (xem phần giới thiệu các giống ngoại thuần ở trên), con mẹ phải đạt từ cấp I trở lên theo tiêu chuẩn giám định.

– Con mẹ ở cấp ông bà và cha mẹ của nó phải có số con đẻ ra sống từ 10 con/lứa. Lứa đẻ đạt từ 2 lứa trở lên/nái/năm.

– Chọn những con khoẻ mạnh, theo từng phẩm giống, ngoại hình cân đối, dài đòn, mông vai nở, có từ 12 vú trở lên, các núm vú lộ rõ, khoảng cách giữa các vú đều nhau, cân đối giữa hai bẹ vú.

– Bốn chân thẳng, to khoẻ, đi móng.

– Năm thời điểm để chọn nái hậu bị:

a, Chọn từ lúc sơ sinh: Chọn con cái khỏe mạnh, có 12 vú trở lên, loại bỏ các khiếm khuyết, dị tật bẩm sinh hoặc do di truyền (lưỡng tính, cần phải đánh số tai, ghi chép các dữ liệu về trọng lượng sơ sinh, số vú… của từng cá thể để tiếp tục theo dõi chon lọc ở các thời điểm sau).

b, Chọn lúc cai sữa (30 ngày tuổi): Chọn con khỏe mạnh, 4 chân khoẻ mạnh.

c. Chọn lúc 3 tháng tuổi: Chọn ngoại hình cân đối, đúng phẩm giống, có 12 vú trở lên cân đối, núm vú lộ rõ, 4 chân khoẻ, da lông mượt, trọng lượng đạt từ 35 kg trở lên. Ghi chép đầy đủ các số liệu để chọn lọc ở các thời điểm sau.

d. Chọn lúc 6 tháng tuổi: Tiếp tục theo dõi những cá thể dược chọn lọc lúc 3 tháng tuổi về ngoại hình theo phẩm giống, chọn núm vú, chọn chân và những biểu hiện sinh dục (động dục). (Chú ý cần theo dõi để chọn lọc nái hậu bị lúc 6 tháng tuổi đạt trọng lượng từ 85kg trở lên, đã có biểu hiện động đục, ngoại hình đẹp đúng phẩm giống để tiếp tục theo dõi chọn lọc gây giống.)

e. Chọn khi đạt 8 tháng tuổi : Chọn lần cuối để chuẩn bị phối giống, trọng lượng đạt 100 kg trở lên, 4 chân thẳng, khoẻ mạnh, có 12 vú trở lên, cân đối, núm vú dài khoảng 1cm, bộ phận sinh dục phát triển. Độ dày mỡ lưng tại xương sườn cuối cùng thấp hơn 20mm. Tăng trọng bình quân/ngày kể từ lúc sinh đến 8 tháng tuổi đạt tối thiểu 450 gram (có nghĩa là trọng lượng hơi tối thiểu đạt khoảng 110 kg lúc 8 tháng tuổi). Trường hợp ngoại lệ : Những con chưa biểu hiện lên giống có thể giữ lại đến 10 tháng tuổi, khi đạt trọng lượng trên 120kg mà vẫn chưa thấy lên giống thì kiên quyết loại thải (cần theo dõi về tăng trọng, đo độ dày mỡ lưng và ngoại hình của anh chị em ruột của nó).

Ghi chú: Phương pháp chọn nái hậu bị đơn giản nhất để các hộ chăn nuôi gia đình có thể áp dụng được:

• Đánh số tai lợn con lúc sơ sinh và ghi chép đầy đủ thông tin về cha mẹ hoặc ông bà (theo hệ phả).

• Nuôi toàn bộ đàn lợn đến lúc đạt 8 tháng tuổi, tiến hành chọn lọc theo các chỉ tiêu chon lúc 8 tháng tuổi đã nêu trên để gây nái hậu bị.

2 . Nuôi dưỡng chăm sóc nái hậu bị .

• Lợn nái hậu bị từ 3 tháng đến 8 tháng tuổi : Được nuôi dưỡng theo tiêu chuẩn và khẩu phần ăn được quy định ở “Quy trình sử dụng thức ăn chăn nuôi” (xem phần quy trình sử dụng thức ăn chăn nuôi và chế biến thức ăn từ nguyên liệu địa phương).

• Ô chuồng nuôi và máng ăn, vòi uống cho nái hậu bị:Nái hậu bị được nuôi nhốt theo lô (nhưng không quá 20 con/lô). Bình quân 0,8 m2/con. Mỗi lô có đủ máng ăn cho 20 con (trường hợp sử dụng máng xi măng hoặc máng sành, chiều dài mỗi máng cho một con phải đạt tối thiểu 25cm, rộng 30cm, cao tính từ đáy máng 20cm). Nếu sử dụng máng ăn bán tự động, chiều dài của máng ít nhất có 3 ngăn ô, mỗi ngăn dài 30cm, thùng chứa có khối lượng tối thiểu là 50kg, tối đa là 80kg. Có vòi uống tự động, nước uống phải sạch, mát (thường nhu cầu nước cho lợn hậu bị khoảng 7 lít/ngày). Cần theo dõi 2 chỉ tiêu về tăng trọng và độ dày mỡ lưng để phục vụ cho chọn giống

• Theo dõi trọng lượng từng cá thể lúc 3 tháng tuổi và 8 tháng tuổi để xác định khả năng tăng trọng g/ngày của từng con trong thời gian nuôi hậu bị.

• Đo độ dày mỡ lưng ở xương sườn cuối của tất cả các con trong lô lúc 8 tháng tuổi.

• Thức ăn sử dụng thức ăn cho lợn nái giống của các công ty thức ăn, mức ăn tùy theo tháng tuổi từ 1,2 – 2 kg.

          B. Lai tạo nái lai F1 cho đàn bố mẹ và sản xuất lợn con 3, 4 máu để nuôi thịt thương phẩm

Mục tiêu của phần này là nắm vững được việc sử dụng các giống thuần để lai tạo sản xuất nái lai F1. Nắm được các công thức lai để sản xuất lợn con có 3 – 4 máu nuôi thịt thương phẩm. Đạt hiệu quả cao.

Trong sản xuất lợn thương phẩm thường tạo ra đàn nái ở cấp bố mẹ. Đàn nái cấp bố mẹ có thể là đàn nái thuần giống Yorshire, Landrace. Song để tận dụng ưu thế lai ở con nái đời bố mẹ thường người ta cho lai giữa các “giống dòng mẹ” theo khả năng sinh sản và tiết sữa, tỉ lệ số con lợn con sống sau cai sữa.

• Chọn lọc nuôi dưỡng nái hậu bị lai F1: Các tiêu chuẩn chọn lọc và nuôi dưỡng nái hậu bị lai F1(Y x L) như các tiêu chuẩn chọn lọc nuôi dưỡng nái thuần đã nêu trên. Chú ý: cường độ chọn lọc ở đàn nái lai là 50% (có nghĩa là trong 100 lợn con sau 60 – 75 ngày tuổi cho đến lúc phối giống đậu thai còn được 50 con nái).

        Nuôi lợn nái sau cai sữa, nái chửa và nuôi con

• Nuôi dưỡng lợn nái sau cai sữa.

Các yêu cầu cần chú ý:

• Chuồng trại phải thoáng mát và sạch sẽ.

• Nếu cai sữa lợn con trước 30 ngày tuổi, lợn mẹ không bị hao mòn cơ thể vì thế sau cai sữa nên nhốt lợn mẹ theo từng ô cá thể và cho ăn uống tự do để động dục lại sau cai sữa trong vòng 5 – 7 ngày và có thể đạt từ 2,2 – 2,4 lứa/nái/năm.

• Nếu cai sữa muộn dưới 50 ngày, lợn nái có thể bị hao mòn. Cần chú ý cho lợn nái ăn tự do với loại thức ăn có chất lượng cao (17% Protein thô, năng lượng trao đổi đạt 3000Kcalo/kg thức ăn), giúp lợn nái nhanh phục hồi sức và động dục lại sớm, để phối giống.

• Chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái chữa, đẻ và nuôi con.

Lợn nái sau khi phối giống có chữa, chữa kỳ 1 (85 ngày đầu) và chữa kỳ 2 (từ 86 – 114 ngày). Nguyên tắc nuôi nái chữa cần chú ý đến nái so và nái rạ.

Nái so (đẻ lứa đầu) bản thân nó không những phải nuôi bào thai mà còn có nhu cầu về sinh trưởng, do vậy trong thời gian mang thai không giảm lượng thức ăn trong các kỳ mang thai (2,5 – 3kg/ngày), nhằm đảm bảo năng lượng cho sinh trưởng và nuôi thai.

Nái rạ (từ lứa 2 trở lên):

• Chữa kỳ 1 : Giảm lượng thức ăn trong khẩu phần ăn hàng ngày so với bình thường từ 25 – 30% khẩu phần ăn/ngày khi xác định nái đã có chữa. Khẩu phần ăn hàng ngày trong chữa kỳ 1 là từ 1,8 – 2,2 kg thức ăn/con/ngày, với mức Protein thô 14 – 15%, năng lượng trao đổi 2900 – 3000 Kcal/kg thức ăn, tùy theo trọng lượng của từng con nái).

Hạn chế mức ăn ở giai đoạn chữa kỳ 1 sẽ giúp tăng tính thèm ăn trong lúc nuôi con, nhờ đó lợn nái trong giai đoạn nuôi con ăn được nhiều hơn để tăng khả năng tiết sữa nuôi con.

• Chữa kỳ 2 (từ ngày 85 – 113 ngày): Cần cho lợn nái tăng mức ăn từ 2,5 – 3kg thức ăn/ngày/con tùy theo trọng lượng của nái. Trước 5 ngày bắt đầu sinh cần phải giảm lượng thức ăn từ từ xuống cho đến trước một ngày đẻ chỉ còn 1kg/ngày/con để giảm sốt sữa lúc sinh, thức ăn cần có hàm lượng Protein thô 16 -17%/ kg và năng lượng trao đổi 3000 Kcal/kg.

Trong khẩu phần thức ăn của lợn nái cần đủ các loại khoáng vi và đa lượng (Ca, P), Lysin, Methionin, muối ăn tương ứng là 0,7%; 0,6%; 0,5%; 0,31%, 0,5%).

Khẩu phần ăn cho lợn nái chữa phải có ít nhất 9% chất xơ để tránh táo bón. Ngoài ra cần bổ sung thêm 25.000 UI vitamin A và 80 UI vitamin E/ kg thức ăn để lợn nái bảo vệ tốt bào thai và giảm hội chứng viêm vú, viêm tử cung và sốt sữa (MMA) sau khi sinh.

       Nuôi dưỡng lợn nái đẻ và nuôi con

• Chăm sóc lợn nái sau khi sinh và nuôi con:

Lợn nái trước khi sinh 7 ngày được đưa vào lồng đẻ sau khi đã được vệ sinh và bỏ trống tối thiểu 7 ngày.

Trong lồng đẻ 7 ngày trước khi sinh nó được nuôi dưỡng theo qui trình lợn nái chữa kỳ 2.

Nước uống được cung cấp bằng vòi uống tự động hoặc máng uống, yêu cầu nước uống phải sạch và mát.

Ngăn ô chuồng đẻ phải sạch sẽ, thoáng mát. Khi lợn đẻ cần che chuồng tránh gió lùa vào mùa đông và mưa tạt vào mùa hè. Ngăn ô lợn con, ở lồng đẻ phải có đèn sưởi cho lợn con. Trong 15 ngày tuổi đầu. Lợn con cần nhiệt độ 350C sau đó giảm dần xuống 280C.

+ Lợn nái chữa cần chăm sóc chu đáo, tránh va chạm và không lùa chuyển đi xa hoặc cắn nhau để tránh sẩy thai

+ Cần xoa bóp bầu vú cho lợn nái trước khi đẻ một tuần trước khi đẻ 1 tuần và giảm lượng thức ăn phòng tắc sữa, sốt sữa, sưng vú sau khi sinh.

+ Thời gian nái đẻ thường kéo dài từ 2 – 4 tiếng, có thể đến 5 tiếng. Nếu quá thời gian trên, cần có sự can thiệp của nhà chuyên môn hoặc chích oxytocine 5 -10ml/con (tuỳ theo trọng lượng lợn nái)

+ Theo dõi âm hộ, nếu có mủ hoặc viêm nhiễm cần xử lý như: rửa âm hộ bằng thuốc tím 7 phần ngàn hoặc chích Oxytocine liều nhẹ 5 UI/nái/ngày hoặc kháng sinh để chống viêm nhiễm cho lợn (liều lượng thuốc theo đơn)

• Nuôi dưỡng lợn nái sau khi sinh và nuôi con:

Lợn nái sau khi sinh: ngày đầu tiên thường không cho ăn mà chỉ cho uống nước; ngày thứ hai cho ăn khoảng 1,5kg; sau đó cho ăn tăng dần; từ ngày thứ bảy trở đi cho ăn tự do.

Trước khi cai sữa 2 ngày nên giảm mức ăn của lợn nái xuống 2kg/ngày, ngày cai sữa không cho lợn mẹ ăn chỉ cho uống nước, để tránh tình trạng sốt sữa.

Tất cả các loại lợn nái đều cần một lượng nước bình quân trong ngày khoảng 20 – 30 lít.

• Nuôi dưỡng ,chăm sóc lợn con sau khi sinh và theo mẹ:

• Khi đẻ lợn con cần được nuôi dưỡng chăm sóc cẩn thận. Ngay sau khi sinh lợn con được lau sạch bằng khăn mềm – khô, bấm răng nanh, cắt cuống rốn (chừa lại khoảng 3 – 4cm), dùng chỉ thắt lại và vô trùng bằng Iốt hoặc thuốc đỏ rồi bấm răng nanh cho lợn con. Sau khi ra nhau, dùng nước ấm rửa sạch bầu vú và âm hộ trong trường hợp lợn không có triệu chứng viêm nhiễm

• Một giờ sau khi sinh có thể cho lợn con bú, con nhỏ cho bú vú ngực, con lớn cho bú vú sau. Sữa đầu của lợn nái rất quan trọng, có nhiều kháng thể giúp lợn con chống lại sự xâm nhập của vi trùng, vì vậy cần chăm sóc kỹ để các lợn con trong ổ được bú sữa đầu đầy đủ trong 3 – 7 ngày đầu sau khi nhằm tăng sức đề kháng với bệnh tật.

• Cần chích sắt cho lợn con lúc 3 và 14 ngày tuổi với liều 1 – 2ml/ con/ lần. Khi lợn con theo mẹ kém ăn, da xanh, gầy, yếu cần chích sinh lý ngọt qua xoang bụng (theo chỉ dẫn của cán bộ thú y).

• Lợn con tập ăn: Vào ngày tuổi thứ 7 – 10 bằng thức ăn hỗn hợp dành cho lợn con theo mẹ. Ở những nơi không có thức ăn dành cho lợn con, có thể tập ăn cho lợn con bằng cháo gạo hoặc cám gạo mới trộn với chuối chín nghiền nát. Lợn con sẽ ăn mạnh từ ngày tuổi 18 – 25 trở đi. Cai sữa lợn con vào lúc 28 – 30 ngày tuổi.

• Cung cấp đầy đủ nước uống sạch và mát cho lợn con khi theo mẹ bằng vòi uống tự động.

Nuôi lợn sau cai sữa

Lợn con sau cai sữa (lúc 30 ngày tuổi) cần phân loại trọng lượng để nhốt theo ô. Những con có trọng lượng thấp nhốt vào một ô, những con có trọng lượng cao nhốt vào một ô nhằm tránh đánh nhau để giành ăn. Sau một tháng nuôi sẽ đạt độ đồng đều và tăng trọng cao, nhờ đó rút ngắn được thời gian nuôi hậu bị và nuôi thịt.

Các chỉ tiêu trên với điều kiện đầy đủ máng ăn, nước uống tự động, thức ăn hỗn hợp được đưa đến chuồng.

 

Phòng Hành chính – Tổ chức

CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ PHÒNG HÀNH CHÍNH TỔ CHỨC

           – Tham mưu giúp việc cho Tổng Giám đốc Công ty các công việc thuộc lĩnh vực hành chính, văn phòng, tổ chức nhân sự, lao động tiền lương, chế độ chính sách,BHXH và các công việc khác do Tổng giám đốc giao.

          – Xây dựng kế hoạch lao động tiền lương hàng năm, kế hoạch LĐTL dài hạn, báo cáo định kỳ diễn biến tăng, giảm LĐ, tiền lương từng quý, năm theo quy định. Dự thảo các nội qui, qui chế trong Công ty.

          – Xây dựng kế hoạch về BHLĐ, vệ sinh ATLĐ, PCCN, kế hoạch về giữ gìn trật tự trị an cho từng khu vực và toàn Công ty. Thực hiện việc báo cáo định kỳ của từng nội dung công việc trên theo quy định.

          – Xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, tổ chức tập huấn kỹ thuật, bồi dưỡng tay nghề, thi tay nghề nâng bậc lương hàng năm cho CBCNV trong toàn Công ty.

          – Xây dựng lịch công tác của lãnh đạo Công ty, lịch họp giao ban và thông báo kết luận giao ban.

          – Mở sổ sách theo dõi, quản lý toàn bộ trang thiết bị văn phòng; có kế hoạch mua sắm,quản lý, bảo dưỡng máy móc thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm, các dụng cụ hành chính, công tác hành chính, lễ tân.

          – Phối hợp với các phòng liên quan xây dựng kế hoạch giao khoán  hàng năm cho các xí nghiệp, phòng ban trong Công ty và các công việc chuyên môn khác.

          – Tiếp nhận, quản lý và lưu trữ toàn bộ các loại công văn, giấy tờ đi đến của toàn Công ty, theo đúng quy định trong việc quản lý và lưu trữ văn bản.

          – Quản lý và bảo quản các loại con dấu của Công ty bao gồm dấu của Chính quyền, Đảng uỷ, Công đoàn, Đoàn Thanh niên. Đảm bảo thực hiện đúng quy định trong việc bảo quản con dấu.

          – Quản lý toàn bộ hồ sơ lý lịch của CBCNV trong Công ty; thường xuyên theo dõi, bổ xung kịp thời những diễn biến, thay đổi đối với hồ sơ lý lịch của CBCNV.

          – Thực hiện việc giải quyết các chế độ đối với người LĐ như: tiền lương, BHXH, BHLĐ, khen thưởng, kỷ luật, chế độ thôi việc, hưu trí v.v…là thường trực của Hội đồng thi đua khen thưởng, kỷ luật của Công ty, Hội đồng lương Công ty.

          – Tham mưu cho Tổng giám đốc Công ty trong công tác quy hoạch cán bộ, bố trí, sắp xếp, phân công, điều động, đề bạt, bổ nhiệm miễn nhiệm đối với CBCNV trong Công ty thuộc thẩm quyền theo điều lệ của Công ty.

          – Quản lý và điều hành xe của văn phòng Công ty.

          – Công tác lễ tân, khánh tiết…

Phòng Kế hoạch & Đầu tư

CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ PHÒNG KẾ HOẠCH & ĐẦU TƯ

 

Tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám đốc Công ty các công việc thuộc lĩnh vực kế hoạch sản xuất, kế hoạch kinh doanh, cung ứng nguyên vật liệu, tiêu thụ sản phẩm, sửa chữa cải tạo, xây dựng cơ bản, công tác quản lý và sử dụng đất đai, liên doanh liên kết.

Xây dựng kế hoạch năm, kế hoạch dài hạn và chiến lược phát triển sản xuất, kinh doanh của Công ty. Cập nhật và tổng hợp kết quả sản xuất, kinh doanh của Công ty theo tháng, quí, năm và theo yêu cầu của lãnh đạo Công ty;

Chủ trì, phối hợp cùng các phòng, đơn vị trực thuộc xây dựng các kế hoạch về sản xuất, về kinh doanh, về cung ứng vật tư, về tiêu thụ sản phẩm, về sửa chữa và xây dựng cơ bản, về giá cả nguyên liệu, sản phẩm trình Tổng Giám đốc phê duyệt;

Thường trực Ban giao khoán kế hoạch SXKD của Công ty cho các đơn vị, thực hiện công tác theo dõi, quản lý, kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện hợp đồng giao khoán của các đơn vị trực thuộc, đề xuất với lãnh đạo Công ty hướng giải quyết các phát sinh khi thực hiện kế hoạch SXKD; Chủ trì trong việc kiểm kê tài sản, vật tư;

Chủ trì trong việc cung ứng nguyên liệu, vật tư theo kế hoạch sản xuất đã được Tổng Giám đốc Công ty phê duyệt;

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, chủ trì trong việc xây dựng phương án tiêu thụ sản phẩm của Công ty và tổ chức thực hiện khi phương án tiêu thụ sản phẩm được Công ty phê duyệt;

Phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Tổng Giám đốc quản lý, thực hiện các hợp đồng kinh tế với các đối tác;

Căn cứ nhu cầu thị trường và năng lực của cán bộ, nhân viên phòng, chủ động xây dựng và đề xuất với Công ty hướng nhận khoán kinh doanh, dịch vụ (những mặt hàng nằm ngoài sản phẩm truyền thống của Công ty);

Xây dựng kế hoạch quản lý, sử dụng và khai thác diện tích đất đai của Công ty trình Tổng Giám đốc phê duyệt; quản lý các hồ sơ, giấy tờ về đất đai của Công ty;

Phối hợp với các đơn vị tổ chức nghiệm thu sản phẩm sản xuất trước khi xuất bán, xuất – nhập sản phẩm của các đơn vị trực thuộc công ty;

Căn cứ nhu cầu của sản xuất, tình hình hiện trạng của các tài sản và cơ sở chăn nuôi, xây dựng kế hoạch sửa chữa, cải tạo, nâng cấp trình Tổng Giám đốc phê duyệt;

Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Tổng Giám đốc.

Phòng Kỹ thuật

CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ PHÒNG KỸ THUẬT

          – Tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám đốc Công ty các công việc thuộc lĩnh vực Khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi trồng trọt và bảo quản chế biến sản phẩm từ chăn nuôi; trồng trọt nhằm nâng cao chất lượng con giống cây trồng và các sản phẩm chăn nuôi trồng trọt khác; kết hợp với TT Đào tạo & chuyển giao kỹ thuật chăn nuôi gia súc nghiên cứu tham gia các dự án, đề tài nghiên cứu khoa học.

          – Xây dựng các quy trình kỹ thuật, các định mức kinh tế kỹ thuật trong chăn nuôi, trồng trọt, trên cơ sở các quy trình, các định mức kinh tế kỹ thuật của nhà nước, phù hợp với điều kiện thực tế của Công ty.

          – Quản lý hệ thống các quy trình, các định mức kinh tế kỹ thuật. Xây dựng qui trình kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt…, hướng dẫn cho các đơn vị trực thuộc và giám sát việc thực hiện nghiêm túc các quy trình kỹ thuật trong sản xuất sản phẩm của công ty. Soạn bài giảng, tài liệu về chăn nuôi, trồng trọt, phối hợp với phòng Hành chính tổ chức tổ chức tập huấn bồi dưỡng kỹ thuật và thi tay nghề cho CNLĐ.

          – Thường xuyên nghiên cứu cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

          – Quản lý toàn bộ hồ sơ, lý lịch của đàn gia súc trong Công ty, theo dõi số lượng, chất lượng của đàn gia súc, cập nhật, báo cáo thường xuyên, định kỳ tình hình đàn gia súc trong công ty để giúp Tổng Giám đốc Công ty nắm bắt kịp thời tình hình đàn gia súc của Công ty từng ngày, tuần, tháng….

          – Thử nghiệm và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật để chọn, tạo giống có năng suất, chất lượng tốt đáp ứng nhu cầu thị trường.

          – Phối hợp với các phòng liên quan giúp Tổng Giám đốc công ty giao khoán hàng năm cho các xí nghiệp. Chủ trì trong công tác bình tuyển đàn gia súc của Công ty theo quy định.

          – Làm tốt công tác phòng chống dịch bệnh cho đàn gia súc; phối hợp, chỉ đạo lực lượng kỹ thuật của các xí nghiệp. Làm tốt công tác tiêm phòng và điều trị cho gia súc khi ốm đau.

          – Chỉ đạo các cán bộ kỹ thuật làm tốt công tác dịch vụ kỹ thuật như tập huấn, tiêm phòng, điều trị, phối giống…cho các mô hình kinh tế và các tổ chức cá nhân khác khi có nhu cầu.

          – Quản lý và giám sát chất lượng đối với các sản phẩm khi xuất kho; các vật tư, sản phẩm khi nhập kho.

          – Quản lý và thực hiện các đề tài khoa học, dự án sản xuất thử nghiệm trong lĩnh vực chăn nuôi của Công ty.

Phòng Tài Vụ

CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ PHÒNG TÀI VỤ

 

          – Tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám đốc Công ty các công việc thuộc lĩnh vực tài chính, kế toán, đảm bảo việc hạch toán, kế toán theo đúng pháp lệnh kế toán, thống kê của nhà nước. Đảm bảo tình hình tài chính của Công ty luôn ổn định, minh bạch, đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty.

         – Xây dựng kế hoạch TC-KT hàng quý, năm và dài hạn để chủ động nguồn vốn đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Công ty.

          – Tổ chức hạch toán, kế toán, tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh; cập nhập số liệu TC – KT, lập báo cáo kế toán 6 tháng, quí III, cả năm đối với toàn công ty và chi tiết tới từng xí nghiệp, báo cáo Tổng Giám đốc Công ty giải quyết xử lý kịp thời các tình huống phát sinh trong sản xuất kinh doanh.

          – Quản lý và theo dõi toàn bộ vật tư, tài sản, sản phẩm hàng hoá, các máy móc thiết bị, các loại nguồn vốn của Công ty.Tham mưu, giúp Tổng Giám đốc công ty quản lý và sử dụng các nguồn lực trên hiệu quả, đúng pháp luật.

          – Phối hợp với phòng Kế hoạch-Tổng hợp và các phòng liên quan giúp Tổng Giám đốc công ty dự thảo các hợp đồng kinh tế; đôn đốc và thu hồi các khoản công nợ của các hợp đồng và các khoản phải thu, phải trả khác.

          – Rà soát và kiểm tra toàn bộ các khoản chi phí, lương, bảo hiểm, chi phí vật tư vào sản xuất, hành chính… đúng chế độ, có quyền từ chối thanh toán các khoản không đúng chế độ.

          – Phối hợp với các phòng liên quan xây dựng hợp đồng giao khoán hàng năm đối với các Xí nghiệp phòng ban trong công ty.

          – Tham mưu cho Tổng Giám đốc Công ty trong việc quy định giá cả mua, bán các vật tư, sản phẩm hàng hoá phục vụ sản xuất kinh doanh.

          – Theo dõi và hướng dẫn các đơn vị trong việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch về các loại vốn: cố định, lưu động, xây dựng cơ bản…, tham mưu cho Tổng Giám đốc Công ty chỉ đạo các đơn vị thực hiện các chế độ các chế độ quản lý tài chính theo qui định pháp luật hiện hành.

          – Thường xuyên bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ kế toán – thống kê cho cán bộ phụ trách kế toán của các đơn vị trực thuộc.

          – Tham gia quản lý các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài công ty, quản lý các hoạt động Tài chính của Công ty.

          – Tham mưu cho Ban lãnh đạo về : kinh doanh tài chính, chứng khoán, cổ phiếu, cổ phần, phân tích tài chính.